Chia sẻ tư vấn skincare, kinh nghiệm skincare từ các chuyên gia
Kết quả 31 - 45 trên tổng số 229
1
Styrene/Acrylates Copolymer
Polymer đồng trùng hợp của acrylic acid, methacrylic acid với styrene, thường được dùng như một loại chất kết dính, chất tạo màng trong mĩ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân như sơn móng tay, kem nền, son môi, mascara, …. Thành phần này nhìn chung an toàn với sức khỏe do không bị cơ thể hấp thụ (theo CIR), tuy nhiên các hóa chất chứa styrene được coi là tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư.
1
Terephthalylidene Dicamphor Sulfonic Acid
Hóa chất chống nắng được FDA công nhận với khả năng lọc và hấp thụ UV. Nó có ngưỡng sử dụng cho phép lên tới 10% ở cộng đồng chung Châu Âu.
3
Octocrylene
Octocrylene là một este lỏng, nhớt, không màu, là thành phần của một số loại kem chống nắng với tác dụng hấp thụ tia UV. Qua một số thí nghiệm, người ta thấy rằng chất này có thể bị hấp thụ qua da và đi vào cơ thể. Theo FDA, hàm lượng tối đa octocrylene trong các sản phẩm (không gây hại cho sức khỏe người sử dụng) là 10%.
Chống tia UV Chống tia UV
1-3
Titanium Dioxide
Titanium dioxide là oxit tự nhiên của titan. Đó là một loại bột trắng được sử dụng rộng rãi như một chất làm trắng, lọc UV và chất làm đặc trong nhiều sản phẩm tiêu dùng. Bởi vì nó sáng tự nhiên và phản chiếu nên nó được thêm vào sơn, nhựa, kem đánh răng, mỹ phẩm và giấy để cho chúng có màu sáng hơn. Titan dioxide cũng là một phụ gia thực phẩm phổ biến. Tại sao titanium dioxide lại có trong thực phẩm? Nó làm cho thực phẩm màu trắng như đường bột, kẹo, kẹo cao su, bánh quy và các sản phẩm sữa có màu trắng hơn lên. Vì nó bảo vệ da khỏi cả bức xạ UVA và UVB, titanium dioxide đã được sử dụng trong kem chống nắng trong nhiều thập kỷ. Và bởi vì nó ít gây kích ứng hơn các hóa chất hấp thụ tia cực tím như oxybenzone, nên nó thường là thành phần hoạt chất trong kem chống nắng cho trẻ sơ sinh và những người có làn da nhạy cảm.
Chống tia UV Chống tia UV
4
Homosalate
Homosalate là một chất hữu cơ phổ biến trong các loại kem chống nắng, với chức năng hấp thụ, chống lại tác hại của tia UV. Thành phần này có thể bị hấp thụ qua da, cũng như nhiều thành phần chống UV khác, các nghiên cứu cho thấy thành phần này gần như không có độc tính.
Chống tia UV Chống tia UV
4
Drometrizole Trisiloxane
Drometrizole trisiloxane là bộ lọc ánh sáng UVA và UVB có thể quang hóa. Hợp chất này là một dẫn xuất của benzotriazole lipophilic được quảng cáo là Meroxyl XL bởi L'Oreal, mặc dù kem chống nắng với drometrizole trisiloxane hiện chỉ được chấp thuận sử dụng ở EU, Canada, Úc và Nhật Bản, trong số các quốc gia khác
4
Ethylhexyl Salicylate
Octyl Salicylate, hoặc Salicylat 2-ethylhexyl, là một hợp chất hữu cơ được sử dụng làm thành phần trong kem chống nắng và mỹ phẩm để hấp thụ tia UVB (tia cực tím) từ ánh nắng mặt trời. Nó là este hình thành bởi sự ngưng tụ của một axit salicylic với 2-ethylhexanol. Nó là một chất lỏng không màu với mùi thơm của hoa nhẹ. Phần salicylate của phân tử hấp thụ ánh sáng cực tím, bảo vệ da khỏi các tác hại của ánh sáng mặt trời. Phần ethylhexanol là một chất béo có cồn, thêm tính chất làm mềm và dầu (chống thấm)
Chống tia UV Chống tia UV
5
Triethanolamine
Triethanolamine (viết tắt là TEOA) là một hợp chất hữu cơ có mùi khai, có chức năng như chất hoạt động bề mặt, chất điều chỉnh pH, thường được dùng trong sữa tắm, kem chống nắng, nước rửa tay, kem cạo râu. Theo thống kê của CIR, có một số báo cáo về trường hợp dị ứng với thành phần này, nhưng nhìn chung chất này ít có khả năng gây kích ứng da.
8
Fragrance
Là tên gọi chung cho các thành phần tạo mùi hương, mùi hương không có thực thể rõ ràng. Đây là chất được cho rằng có khả năng gây ra đau đầu, hoa mắt, phát ban, xuất hiện sắc tố, kích ứng cuống phổi.
1
Polyglyceryl-2 Dioleate
Thường được sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc da như chất làm mềm và chất hoạt động bề mặt
1
Centella Asiatica Leaf Water
Centella Asiatica là tên khoa học của cây rau má - một loài cây thân thảo một năm trong phân họ Mackinlayoideae của họ Hoa tán (Apiaceae), có nguồn gốc từ Australia, các đảo Thái Bình Dương, New Guinea, Melanesia, Malesia và châu Á. Nó được sử dụng như một loại rau cũng như trong y học Ayurveda và y học cổ truyền Trung Hoa. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy chiết xuất Centella Asiatica – rau má có khả năng kích hoạt quá tình phân chia tế bào và kích thích sự tổng hợp collagen của mô liên kết, thúc đấy quá trình hình thành các mô tế bào da, giúp làm lành nhanh các vết thương và mau lên da non.
Tốt cho da nhạy cảm Tốt cho da nhạy cảm Phục hồi tổn thương Phục hồi tổn thương
1
Cucumis Melo Fruit Extract
Là chiết xuất từ quả Cucumis melo (dưa bở, còn gọi là dưa nứt, hay dưa hồng; một loài thực vật có hoa thuộc chi Cucumis trong họ Bầu bí).
1
Sodium Phytate
Là một dạng muối của Phytic Acid có nguồn gốc từ ngô, được biến đổi trở thành một thành phần tổng hợp để sử dụng làm chất chelating trong mỹ phẩm. Chelating là một chất có khả năng trung hòa các ion kim loại trong công thức để đảm bảo cho sản phẩm giữ nguyên độ bền theo thời gian, không thay đổi màu sắc hoặc bất cứ điều gì tương tự.
1
Iris Florentina Root Extract
Là chiết xuất từ rễ của Iris florentina (một loài thực vật có hoa thuộc chi Diên vĩ trong họ Diên vĩ); trong mỹ phẩm có tác dụng làm đặc.
1
Pyrus Communis (Pear) Fruit Extract
Là chiết xuất từ quả lê châu Âu (một loài thực vật có hoa thuộc chi Lê trong họ Hoa hồng). Hiện có khá ít thông tin về thành phần này trong mỹ phẩm. Theo EWG, nó có tác dụng dưỡng da & bảo vệ da khi được bổ sung vào các công thức sản phẩm. Tuy nhiên, hiện chưa có báo cáo cụ thể về cơ chế hoạt động của chiết quả lê đối với làn da dưới vai trò này.
Kết quả 31 - 45 trên tổng số 229