Chia sẻ tư vấn skincare, kinh nghiệm skincare từ các chuyên gia
Kết quả 1 - 15 trên tổng số 229
1
Purified Water
Purified water hay nước tinh khiết là loại nước được lấy từ các nguồn nước tự nhiên tồn tại xung quanh chúng ta và đã trải qua quá trình thanh lọc kép bao gồm chưng cất, khử ion, thẩm thấu ngược, lọc carbon để loại bỏ tạp chất hay chất gây ô nhiễm, giữ lại các khoáng chất có lợi phù hợp cho mục đích sử dụng
6
Diisopropanolamine
Diisopropanolamine là một hợp chất hóa học có công thức phân tử được sử dụng như một chất nhũ hóa, chất ổn định và chất trung gian hóa học.
1
Carbomer 940
Carbomer 940 là một polyvinyl carboxy polymer được sử dụng như một chất tăng cường độ nhớt, chất tạo gel trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân yêu cầu độ trong và nhớt cao.
1-3
Laureth-4
Laureth-4 là một polymer tổng hợp được sử dụng trong nhiều loại mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân, có chức năng như một chất hoạt động bề mặt và chất nhũ hóa
1-3
Benzoyl Peroxide
Benzoyl Peroxide (gọi tắt là BP) là hoạt chất trị mụn mạnh mẽ có thể “tống khứ” đủ các loại mụn từ nhẹ đến nặng, bao gồm mụn đầu đen, đầu trắng, mụn bọc, mụn viêm đã sưng đỏ… Hoạt chất trị mụn, tiêu viêm này xâm nhập sâu vào lỗ chân lông, thả oxy tiêu diệt vi khuẩn gây mụn để làm chậm và tiêu tan quá trình phát triển của mụn bởi vi khuẩn mụn không thể sống trong môi trường có oxy. Bản thân chất này cũng tẩy tế bào sừng trên bề mặt, giúp thông thoáng các “hố rỗng”, nhờ đó các thành phần khác hoạt động tốt hơn và ngăn ngừa mụn quay trở lại.
Điều trị mụn Điều trị mụn
1-2
Polyaminopropyl biguanide
là chất khử trùng và chất bảo quản được sử dụng để khử trùng trên da và trong dung dịch vệ sinh kính áp tròng. Nó cũng là một thành phần trong nhiều loại bodysprays khử mùi
3
BHT
BHT là một hợp chất hữu cơ lipophilic (tan trong chất béo), về mặt hóa học nó là một dẫn xuất của phenol. Là một chất chống oxy hóa, BHT giúp chống lại sự hư hỏng của các sản phẩm mỹ phẩm gây ra bởi các gốc tự do hay còn được gọi là các phản ứng oxy hóa (ROS). Các phân tử oxy thường ổn định và không phản ứng vì chúng có số electron chẵn
1
Disodium cocoamphodiacetate
Chất hoạt động bề mặt này hoạt động như một chất tạo bọt nhẹ, chất tẩy rửa và dưỡng da / tóc. Bạn có thể tìm thấy thành phần này trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân như kem dưỡng ẩm da mặt, son môi, serum chống lão hóa, kem chống nắng, kem nền, kem mắt và chì kẻ môi.
2-5
Poloxamer 184
Poloxamer 184 là một loại polyme tổng hợp và là một chất làm sạch dịu nhẹ. Nó thường được dùng trong các dung dịch cho kính áp tròng và thường xuyên xuất hiện trong bảng thành phần của nước tẩy trang
1
Sorbitol
Sorbitol có công thức hóa học là C6H14O6 và có tên gọi khác là đường đơn Sorbitol, là một dạng chất lỏng màu trắng, không mùi, vị ngọt dễ chịu và tan hoàn trong trong nước, trong rượu. Sorbitol tự nhiên thường được chiết xuất trong qua ngô, táo, lê, bí, đào, mận, dâu rừng… Sorbitol như một chất làm ướt, làm đặc để dưỡng ẩm da
Dưỡng ẩm Dưỡng ẩm
3
Rosa Gallica Flower Extract
Là chiết xuất từ hoa Rosa gallica (hồng Pháp; một loài thực vật có hoa thuộc chi Hoa hồng trong họ Hoa hồng); trong mỹ phẩm có tác dụng làm se.
1
Hexylene Glycol
Hexylene glycol lại có chức năng như một chất hoạt động bề mặt, chất nhũ hóa và chất làm giảm độ nhớt trong nhiều loại mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân khác nhau
1
Camellia Oleifera Leaf Extract
Là chiết xuất từ lá Camellia oleifera (trà dầu, còn gọi là sở, du trà, sở dầu, hay chè dầu; một loài thực vật có hoa thuộc chi Trà trong họ Chè); trong mỹ phẩm có tác dụng chống oxy hóa, làm se, làm dịu
Làm dịu Làm dịu
2
Tetrasodium EDTA
là những thành phần phức tạp có công dụng làm bất hoạt các ion kim loại. Nhờ vậy, chúng giúp hạn chế những tác động bất đối với sự ổn định của sản phẩm.
1-3
Polysorbate 21
Là một loạt các chất hoạt động bề mặt ưa nước tạo mùi thơm. Có công dụng như một chất hoạt động bề mặt, chất nhũ hóa và có thể dùng làm hương liệu trong mỹ phẩm.
Kết quả 1 - 15 trên tổng số 229